KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT CAM LÂM                   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN THIÊN NGA                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    


        Số:      /KH .MNTN                                  Cam An Bắc, ngày      tháng     năm 2017

  KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN TRƯỜNGMẦM NON THIÊN NGA,

Năm học  2017- 2018

 
 

 

 

A. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

- Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sử đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009;

- Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;

 - Căn cứ Văn bản số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 và Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non.

- Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

 - Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia;

- Căn cứ Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

 - Căn cứ Kế hoạch số 45-KH/HU ngày 22/7/2013 của Huyện ủy Cam Lâm về việc thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện Kết luận số 51-KT/TW, ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI).

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

Phần I

Phân tích bối cảnh và thực trạng nhà trường

I. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội xã Cam An Bắc

Cam An Bắc là một xã thuộc miền Trung du nằm về phía tây nam của huyện Cam Lâm và cách trung tâm huyện khoảng 15km, có tổng diện tích tự nhiên là 2064 ha. Toàn xã có 05 thôn trong đó thôn Tân An cách xa UBND xã 3 km. Tổng số hộ dân gồm 1.424 hộ, 6.474 khẩu. Nhân dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp trồng mía, mì chiếm 85%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 5% và các ngành nghề khác: 10%. Đại đa số người dân địa phương theo tín đồ công giáo 08% số còn lại theo đạo phật.

Xã có khu sinh hoạt văn hóa, thư viện và một sân vận động đã tạo điều kiện cho nhân dân học tập, vui chơi giải trí.

          Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát kịp thời của Đảng ủy, HĐND, UBND đã điều hành cụ thể trên từng mặt công tác, từng lĩnh vực kinh tế - xã hội. Cùng với các cơ quan khối đoàn thể động viên tinh thần của toàn dân thi đua lao động sản xuất để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kinh tế-xã hội đã đề ra.

          II. Thực trạng của nhà trường

          1. Công tác tuyển sinh và lưu lượng học sinh

Nhà trường ra quyết định phân công CBVCđiều ra trẻ từ 0-5 tuổi. Vận động phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi từ 25 tháng đến trẻ 5 tuổi ra lớp. Đặc biệt huy động trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%.

Thực hiện nghiêm túc, đúng quy định việc phân tuyến và tổ chức tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu huy động trẻ 167trẻ/6lớp.

Tuy nhiên:

 Đời sống nhân dân còn khó khăn nên một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc đưa trẻ ra lớp theo đúng độ tuổi.

Số lượng đảng viên trong trường thường xuyên biến đổi do điều kiện công tác.

2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

2.1. Số lượng

Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 23/20nữ

          Trong đó:  Biên chế: 18; Hợp đồng: 05(Bảo vệ: 03; Phục vụ: 02)

- CBQL: 02

- Giáo viên: 11

- Nhân viên: 10, trong đó: Kế toán: 01, Nhân viên Y tế: 01, Phục vụ: 02, Bảo vệ: 03, Cấp dưỡng: 03    

          2.2. Chất lượng

- Trình độ chuyên môn của CBQL: đạt trên chuẩn: 02/02, tỷ lệ 100%

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị: 02

+ Nghiệp vụ quản lý: 02/02,  tỷ lệ 100% (trong đó ĐHQL: 01)

+ Tin học: A: 02; Ngoại ngữ Anh: A: 02

+ Đảng viên: 02/02

- Trình độ chuyên môn của giáo viên: đạt chuẩn 11/11, tỷ lệ 100% (01 ĐH; 09 CĐ; 01 TC); Trên chuẩn: 10/11, tỷ lệ 90%

 + Trình độ Tin học: A  08/11, tỷ lệ 72%;  Ngoại ngữ: A  08/11; tỷ lệ: 72%

 + Đảng viên: 03/11, tỷ lệ 27%        

           - Giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên dạy giỏi cấp trường”: đạt giỏi: 07/07, tỷ lệ: 100%;  cấp huyện: Giỏi: 02/02 tỷ lệ: 100%. 

           - Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc: 4/11; tỷ lệ 36%;  Khá: 7/11, tỷ lệ 67%.

          3. Công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và kết quả giáo dục

3.1.Chương trình giáo dục

- Thực hiện tốt chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; nâng cao chất lượng giáo dục trẻ.

- Chỉ đạo giáo viên dự kiến các chủ đề trong năm học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, xây dựng ngân hàng hoạt động theo chủ đề, thực hiện tốt chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ.

- Triển khai và thực hiện chương trình giáo dục mầm non sau chỉnh sửa. Tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.  Tổ chức cuộc thi “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường, 100% các nhóm lớp thực hiện xây dựng môi trường lớp học theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Tham gia Hội thi “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” cấp huyện và cấp tỉnh

- Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình yêu nghề mến trẻ có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao. Thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non, có năng lực và kỹ năng sư phạm thực hiện tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tổ chức cho CBQL-GV tham gia học BDTX, xây dựng kế hoạch và thực hiện đúng kế hoạch đề ra.

- Thực hiện đánh giá kiểm định chất lượng mầm non theo Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT ban hành ngày 07/8/2014: Ra quyết định thành lập Hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện theo kế hoạch đề ra.

- Tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

- Tuyên truyền cho các bậc phụ huynh nắm nội dung các tiêu chí trong bộ chuẩn Phát triển trẻ em năm tuổi để kiểm tra trẻ tại gia đình. Đây là sự phối hợp chặt chẽ nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện và làm tiền đề bước vào lớp 1.

          3.2. Chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng

          - Thực hiện tốt chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong ngày cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi. Nuôi trẻ tăng cân, khỏe mạnh, đảm bảo an toàn không để tai nạn thương tích xảy ra trong nhà trường. Phòng chống các dịch bệnh cho trẻ.

- Thường xuyên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn cơm và sau khi đi tiểu tiện, đảm bảo giấc ngủ của trẻ ấm về mùa đông, mát về mùa hè.

- 100% trẻ được theo dõi và khám sức khỏe định kỳ. Có các biện pháp phòng chống không để dịch bệnh lây lan trong trường, rèn trẻ kỹ năng giữ gìn vệ sinh cá nhân và giữ gìn sức khỏe. 

          - Phối hợp với phụ huynh đề ra các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng,  phấn đấu giảm tối đa trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi so với đầu năm học. Tổ chức nhiều mô hình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ.

- Thực hiện tốt khâu tiếp phẩm, quy hoạch bếp ăn đảm bảo quy trình một chiều, đảm bảo vệ sinh ATTP, thường xuyên kiểm tra quy trình chế biến, đảm bảo 10 nguyên tắc vàng, bếp ăn 5 tốt, không để ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường.

- Nhà trường thực hiện công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về kiến thức nuôi dạy trẻ khoa học, phòng chống các loại bệnh thường gặp ở trẻ.

3.3.Tổ chức các hoạt động khác

- Tiếp tục duy trì và thực hiện tốt “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; “DSKHHGĐ”; “Gia đình nhà giáo văn hóa”; “An toàn giao thông”...

Tổ chức cho tập thể CBVC về  kể chuyện những tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các buổi họp Hội đồng cuối tháng; Tổ chức Hội thi kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh cấp trường dành cho CBVC, tuyển chọn giáo viên tham gia cấp huyện.

- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” duy trì và phát huy kết quả xếp loại xuất sắc.

- Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi. Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp. Duy trì giữ vững đạt chuẩn PCGDMNCTNT cho những năm tiếp theo.

- Tham gia các phong trào thi đua các cấp tổ chức.

- Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

- Thực hiện tốt Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ.

- Ba công khai: Công khai tài chính, công khai tiền ăn của trẻ, công khai chất lượng CSGD trẻ.

- Tham gia sinh hoạt các đoàn thể: Công đoàn, Chi đoàn...và các hoạt động địa phương tổ chức.

          4. Cơ sở hạ tầng, thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

Trường Mầm non Thiên Nga có 02 điểm trường, tổng diện tích: 4340.8m2. Các điểm trường đều là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển tên trường đầy đủ.

          - Điểm chính: Thôn Triệu Hải diện tích 3609.4 m2, có 06 phòng học khép kín đủ hệ thống ánh sáng, thoáng mát; có 01 phòng cho Hiệu trưởng, 01 phòng cho phó hiệu trưởng,  01 kế toán và 01 y tế; 02 nhà vệ sinh cho giáo viên.

          - Điểm phụ Thôn Tân An: diện tích 700 m2, có 01 phòng học khép kín đủ hệ thống ánh sáng, thoáng mát; nhưng chưa có nhà vệ sinh cho giáo viên.

          Phương tiện phục vụ trong công tác giảng dạy, 6/6 lớp được trang bị các thiết bị đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo đạt từ trên 85%, trang bị máy tính, máy chiếu áp dụng trong các buổi tuyên truyền và các hoạt động cho cô và trẻ, có 01 máy tính và 02 phần mềm trò chơi dành cho trẻ lớp 5 tuổi. 4 lớp đều có ti vi và máy nghe nhạc phục vụ trong công tác giảng dạy.

Nhà trường có hệ thống kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

            Điểm chính được trang bị hơn 20 loại đồ chơi ngoài trời. Xây dựng vườn cổ tích, vườn hoa, vườn rau của bé, bổ sung đồ chơi vào khu phát triển thể lực…

          5. Các chế độ chính sách; công tác bồi dưỡng, đào tạo

          5.1.Chế độ chính sách

          - Đối với cán bộ quản lý: Thực hiện chế độ chính sách đối với Cán bộ quản lý đúng theo quy định.                    

          - Đối với giáo viên: Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên cụ thể như sau: chế độ tiền lương, nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên, phụ cấp đứng lớp, chế độ trực trưa,kê thay, công tác phí,thai sản, ốm đau, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế,khen thưởng… nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ.

          5.2.Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên

          Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên được Phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm sâu sắc, tạo điều kiện cho các chị em tham gia tập huấn bồi dưỡng trung cấp chính trị, nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn do các cấp tổ chức.

 - Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏicấp trường, hoạt động tốt, hoạt động mẫu và tham gia các đợt sinh hoạt chuyên môn cụm nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm cho giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. 

- Bồi dưỡng giáo viên tham gia Hội thi “Giáo viên mầm non dạy giỏi, cấp dưỡng giỏicấp huyện. 

6. Tài chính và quản lý tài chính

Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

          Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển trường.

          Nguồn lực tài chính:

                   Ngân sách nhà nước.

                   Ngân sách từ công tác xã hội hóa, hội PHHS, các mạnh thường quân...

          Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình khác. Các trang thiết bị dạy học, đồ chơi... 

7. Quan hệ giữa nhà trường, địa phương, các đoàn thể và xã hội

- Tham mưu Cấp ủy đảng về công tác phát triển đảng viên trong trường. Giới thiệu quần chúng ưu tú cho Đảng bộ đề cử đi học các lớp đối tượng Đảng; Đề nghị Đảng ủy xem xét hồ sơ cho quần chúng ưu tú đã tham gia lớp cảm tình Đảng được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt nam.

- Tham mưu các cấp lãnh đạo, Chính quyền địa phương ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGDMNTNT, phối hợp thực hiện công tác phòng, chống bão lụt, tìm kiếm cứu nạn và giảm nhẹ thiên tai...

          - Tham mưu các ban ngành, đoàn thể huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp từ25-36 tháng đạt 20%, từ 3-5 tuổi đạt 80%- 85%; trẻ 5 tuổi đạt 100%.

          - Phối hợp Công an, Ban nhân dân các thôn giữ gìn an ninh trật tự trong trường.

          - Phối hợp với Hội phụ nữ xã tuyên truyền VSATTP, KHHGĐ và phòng chống các dịch bệnh ở trẻ.

 - Vận động các doanh nghiệp tư nhân, các Hội dòng, Ban đại diện Hội PHHS hỗ trợ kinh phí trong các Hội thi, ngày hội, ngày lễ của nhà trường tạo thêm phần trang trọng và có ý nghĩa.

- Phối hợp với Công đoàn tổ chức các ngày hội, lễ, sinh nhật, thăm hỏi...CB-GV-NV khi gặp khó khăn, ốm đau, hoạn nạn... và bảo vệ lợi ích chính đáng của các thành viên trong trường.

- Phối hợp với Chi Đoàn trường: Chỉ đạo Chi đoàn đi đầu trong các hoạt động và tham gia các hoạt động của địa phương, hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tham dự các buổi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ xã đoàn tổ chức; giao lưu trò chơi trong những dịp lễ, tết.

          8. Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm

- Đầu năm học, trường tổ chức cho CBVC đăng ký đề tài Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm, đăng ký chiến sĩ thi đua cơ sở.

- 100% GV, NV có sáng kiến kinh nghiệm trong hội thi giáo viên dạy giỏi, cấp dưỡng giỏi cấp trường

- 100% CBGV tham gia bồi dưỡng thường xuyên nội dung “Nghiên cứu khoa học sư phạm và sáng kiến kinh nghiệm”

          III. Phân tích cơ hội – thách thức và các điểm mạnh – điểm yếu

          1. Cơ hội

- Được sự quan tâm của PGD, chính quyền địa phương đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đáp ứng điều kiện phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của trẻ nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, thu hút trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên đa số trẻ, khỏe nhiệt tình, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt và nhiều giáo viên tự phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên môn.

- Các bậc phụ huynh ngày càng nhận rõ hơn vai trò, trách nhiệm cùng nhau tham gia xây dựng, phát triển giáo dục bền vững.

2. Thách thức

- Sự phát triển của các nhóm trẻ tư thục tại địa phương ngày càng nhiều, càng có nhiều sự cạnh tranh lành mạnh để nâng cao chất lượng chăm sóc, thu hút phụ huynh đưa trẻ trong độ tuổi trên địa bàn ra lớp đạt chỉ tiêu hàng năm.

- Yêu cầu của xã hội và phụ huynh ngày càng cao về chất lượng giáo dục trong thời kỳ hội nhập; Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

3.Điểm mạnh

- Đội ngũ CBVC đoàn kết, nhiệt tình năng động trong công tác.

- Trình độ chuyên môn CBVC đạt trên chuẩn 100%

- Cơ sở vật chất trang thiết bị đủ theo điều lệ trường mầm non.

- Trường có uy tính đối với phụ huynh.

4.Điểm yếu

- Một số giáo viên mới tuyển nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác  chăm sóc giáo dục trẻ, 1 số giáo viên lớn tuổi nên việc tiếp cận công nghệ thông tin còn hạn chế.

- Ngân sách nhà nước phân bổ còn nhiều hạn chế.

 

Phần II

Kế hoạch phát triển nhà trường năm học2017– 2018

 

          I. Tổng quan

 Trường Mầm non Thiên Nga được thành lập năm 1991 trước đây là trường mẫu giáo Dân lập Cam An Bắc. Từ năm 2011 đến nay trường chuyển sang loại hình Công lập, trường có 6 nhóm lớp với tổng số học sinh là 166 cháu, toàn trường có 23 cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Trong những năm qua nhà trường không ngừng giữ vững và phát triển chất lượng giáo dục đã đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương.

Việc xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục mầm non. Tiếp tục phấn đấu duy trì Trường đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1, đạt kiểm định chất lượng mức độ 3, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp trong giai đoạn mới.

Nâng cao chất lượng đội ngũ,nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về giáo dục

Tăng cường công tác tham mưu, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. Xây dựng trường Mầm nonThiên Nga thành trường tiên tiến, khẳng định thương hiệu “Trường học thân thiện, có uy tín về chất lượng giáo dục” trong ngành học mầm non.

          II. Định hướng phát triển

          1. Triết lý - Quan điểm phát triển

- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt và có vai trò quan trọng”.

          - Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới.

2. Tầmnhìn

- Là ngôi trường thân thiện, uy tính, chất lượng. Nơi phụ huynh học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để học sinh và giáo viên luôn khát vọng vươn cao.Đào tạo những con người mạnh khỏe về thể chất, mạnh mẽ về trí lực, đáp ứng được nguồn nhân lực của địa phương.

          3. Sứ mệnh

- Tạo dựng được môi trường giáo dục, học tập nề nếp, có kỷ cương, dân chủ, tình thương, trách nhiệm, biết sáng tạo, có năng lực trong tổ chức các hoạt động/ngày. Xây dựng một môi trường học tập hiện đại và thân thiện để mỗi trẻ đều có cơ hội phát triển tài năng, phát huy tính sáng tạo, khả năng thích ứng và năng lực tư duy sáng tạo.

          4. Các giá trị

- Đoàn kết - tự trọng - khát vọng vươn lên.

III. Các nhóm chiến lược phát triển trường giai đoạn 2015 – 2020

          1. Chiến lược phát triển hoạt động giáo dục

          1.1. Chiến lược phát triển giáo dục

          1.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục

Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao. Chuẩn bị các kỹ năng cần thiết cho trẻ trước khi vào học lớp 1.

            Đến năm 2018, có 30% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 100% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp được học 2 buổi/ngày; 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày có tổ chức bán trú; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trường xuống dưới 4% .

          1.1.2. Phát triển chất lượng giáo dục

Stt

Các chỉ tiêu

2017-2018

I

SỐ LIỆU

1

Tổng số CBQL

Tổng số giáo viên

Tổng số nhân viên

 02

11

10

Tổng CBQL-GV-NV

23

2

Tổng số lớp

6

Lớp tiên tiến

6/6lớp

Bé đạt BKBN

40%

Bé chuyên chăm

96%

Số GV dạy giỏi tỉnh

1/11

Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện

2/11

Số giáo viên dạy giỏi cấp trường

7/7; TL 100%

Tỷ lệ GV/lớp

1,8

Tỷ lệ GV đạt chuẩn

100%

Tỷ lệ GV đạt trên chuẩn

10/11; TL 90%

Số CSTĐ Tỉnh CB-GV-NV

01/23; Tlệ:4%

Số CSTĐ cơ sở CB-GV-NV

4/23; Tl:17%

Tỷ lệ CB-GV-NV đạt LĐTT cả năm

19/23; Tl:82%

 

          1.1.3. Quy mô và loại hình giáo dục

- Trường là đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, các hoạt động của đơn vị thực hiện theo chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước, mọi sự thay đổi về chủ trương, cơ chế, chính sách tác động không nhỏ đến hoạt động của đơn vị.

- Thực hiện mục tiêu giáo dục Mầm non theo quy định của Luật Giáo dục.

          - Được trang bị thiết bị đáp ứng cho công tác quản lý bằng công nghệ thông tin; từng bước thực hiện dạy và học bằng giáo án điện tử.

          - Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông, dân trí phát triển nhưng chưa đồng đều. Mặt khác, một số ít người dân còn thiếu quan tâm đến việc học của con em và nhìn nhận công tác xã hội hóa giáo dục còn hạn chế.

          1.1.4. Cơ cấu, nội dung, chương trình giáo dục

- Chương trình Giáo dục mầm non là căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ để đào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non có chất lượng.

- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống.

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học.

          1.1.5. Giải pháp thực hiện

- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bảnvàtoàn diện giáo dục và đào tạo,nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạmđối với sự nghiệp phát triển nhà trường.   

          - Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Chính quyền và Công đoàn trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý và công khai hóa, minh bạch hoạt động giáo dục của nhà trường.

            - Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trãi nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi;tăng cường hơn nữa việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số.

          1.2. Đảm bảo chất lượng

          1.2.1. Các điều kiện đảm bảo chất lượng

- Cơ sở vật chất: Đảm bảo các phòng học, các phòng chức năng đúng theo quy định Điều lệ trường mầm non.

- Trang bị đầy đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo quy định Thông tư 02/2010, Bổ sung đàn, máy tính, phần mềm trò chơi…tạo điều kiện cho cô và trẻ tổ chức tốt các hoạt động giáo dục.

          - Môi trường: Quy hoạch môi trường bên ngoài điểm Tân Ancải tạo sân chơi, tạo nhiều khu vực cho trẻ hoạt động như Vườn cổ tích, khu phát triển thể lực, vườn rau, vườn cây thuốc nam, vườn hoa, đầu tư các đồ chơi ngoài trời để cho trẻ vui chơi khám phá, trãi nghiệm.

          1.2.2. Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên bằng nhiều biện pháp: Tham gia học nâng cao trình độ chuyên môn trên chuẩn, dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng hè, tham gia sinh hoạt cụm. Tổ chức tham quan học tập, dự giờ các đơn vị trường bạn trong huyện, ngoài huyện.Tổ chức và tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, hoạt động tốt, hoạt động mẫu...

- Đi sâu bồi dưỡng giáo viên còn hạn chế về chuyên môn. Phấn đấu 80% giáo viên đạt tốt, không có giáo viên đạt yêu cầu.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày, thực hiện chương trình giáo dục mầm non để nâng cao hiệu quả chăm sóc giáo dục trẻ.

- Quan tâm xây dựng môi trường giáo dục phát triển vận động và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng“Lấy trẻ làm trung tâm”, phát huy tính tính cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.

- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.

- Trẻ được khám sức khỏe định kỳ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần cho trẻ, phòng chống các loại dịch bệnh, không để lây lan trong trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.

          1.2.3. Các hoạt động đảm bảo chất lượng

          - Triển khai đến CBVC ký cam kết và thực hiện tốt các phong trào, các cuộc vận động do các cấp phát động, thường xuyên kiểm tra theo dõi và nhắc nhỡ tập thể nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

          - Trường đã thực hiện tốt các hoạt động giáo dục nhằm xây dựng từng bước hoàn thiện “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Tổ chức tốt các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa theo kế hoạch và quy định của trường, của ngành. Triển khai đến giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường… đưa nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.                

           - Phát huy vai trò của Hội PHHS, phụ huynh các lớp ủng hộ vật chất...góp phần trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.     

          1.2.4. Lấy ý kiến giáo viên về chương trình giáo dục

Lấy ý kiến của giáo viên về xây dựng chương trình giáo dục là một việc làm cần thiết đối với nhà trường vì vậy nhà trường thường xuyên tổ chức các cuộc họp để xây dựng về nội dung chương trình cho phù hợp với tình hình tại địa phương và nhóm lớp của trẻ.

          1.2.5. Hoạt động tự đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn Kiểm định chất lượng

- Tiếp tục duy trì trường mầm non đạt kiểm định chất lượng mức độ 3.

          2. Chiến lược phát triển đội ngũ

          2.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức

   Mục tiêu phát triển đến cuối năm 2018đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phấn đấu đạt:

-  Cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non 02/02, tỷ lệ 100%

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ: chứng chỉ B 02/02, tỷ lệ đạt 100%

+ Trình độ Văn bằng 2 quản lý giáo dục đạt 01/02 tỷ lệ 50%

+ Trình độ trung cấp lý luận chính trị 02/02, tỷ lệ đạt 100%

+ Đảng viên 02/02, tỷ lệ 100%

+ Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 11/11, tỷ lệ 100%

+ Trình độ Đại học sư phạm mầm non đạt 03/11, tỷ lệ 27%

+ Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 11/11, tỷ lệ 100%. Chứng chỉ B 05/11, tỷ lệ 46%

+ Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 52%, Khá 48%

+ Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 07/11, tỷ lệ 63%, cấp huyện” 02/11, tỷ lệ 18%, cấp tỉnh 01/111, tỷ lệ 0.9%.

- Phát triển đảng viên trong nhà trường 04/23, tỷ lệ: 17%

- Nhà trường đạt và giữ vững danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến, đơn vị văn hóa cấp huyện.

2.1.1. Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

          2.1.1.1.Nhu cầu về số lượng

Căn cứ vào kế hoạch phát triển giáo dục, quy định về biên chế bậc học mầm non, Trường Mầm non Thiên Nga đã chủ động xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm, trình Phòng Giáo dục và Đào tạo Cam Lâm phê duyệt nhằm đảm bảo và duy trì đủ số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, số trẻ, số lớp.

* Số lượng lớp, trẻ

Lớp

2017-2018

Số trẻ

Số lớp

Nhà trẻ 25-36 tháng

18

1

Mẫu giáo ghép 3-4 tuổi

 28

1

Mẫu giáo 4-5 tuổi

30

1

Mẫu giáo 5-6 tuổi

90

3

Tổng

166

6

* Số lượng CBGVNV

Các bộ phận

2017-2018

Số lượng

CB-GV-NV

Cán bộ quản lý

02

Giáo viên

11

Cấp dưỡng

03

Nhân viên VP

(Kế toán, văn thư, Y tế)

02

Bảo vệ, PV

05

Tổng

23

          2.1.1.2. Nhu cầu về chất lượng

- Cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn. Giáo viên có kỹ năng tổ chức các hoạt động linh hoạt, sáng tạo, có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Tuyển dụng giáo viên có bằng tin học và ngoại ngữ. Có năng khiếu tạo hình, âm nhạc. Có kỹ năng sư phạm tổ chức các hoạt động của trẻ/ngày.

          2.1.2. Chiến lược tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ cán bộ, viên chức

Đẩy mạnh công tác quy hoạch,xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên theo các chuẩn đã được ban hành.

          Thường xuyên kiểm tra công tác bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao năng lực tin học và ngoại ngữ của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường.

          Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần; có biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đúng tiến độ.

Đổi mới công tác quản lý giáo dục trong nhà trường: Thực hiện công bằng, dân chủ, công khai trong quá trình quản lý; thực hiện phân cấp trong quản lý nhà trường và quản lý chuyên môn; thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng và phát triển nhà trường; sử dụng các phương tiện thiết bị công nghệ thông tin trong quản lý hành chính và công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Quản lý các tổ chức đoàn thể và hội đồng nhà trường; phát huy tốt vai trò và tổ chức hoạt động có hiệu quả.

 Đảm bảo có trên 96% GV trên chuẩn về trình độ đào tạo; Yêu cầu giáo viên phải thể hiện được sự sáng tạo, sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp trong dạy học và giáo dục trẻ.

         Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức, chính trị tốt, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và sáng tạo” để trẻ noi theo.

Tạo môi trường làm việc thân thiện, năng động; đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên đều tự hào, mong muốn được cống hiến và gắn kết với nhà trường.

          3. Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

          3.1. Mục tiêu phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

Xây dựng đầy đủ các phòng học chức năng, đồ dùng trang thiết bị theo Thông tư 02/2010, duy trìtrường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.      

3.2. Nhu cầu về cơ sở vật chất

- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng các phòng chức năng, nhà bếp, trang thiết bị giáo dục... theo quy định trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

- Quy hoạch môi trường bên ngoài điểm Tân An để có đủ diện tích đất xây dựng nhà bếp

- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.

- Lưu trữ các hồ sơ, sổ sách về cơ sở vật chất đầy đủ và khoa học.

          4. Chiến lược phát triển nguồn lực tài chính – Các chế độ, chính sách

          4.1. Chiến lược và biện pháp tăng nguồn lực tài chính

          -Xác định mục tiêu tài chính, tình hình tài chính của trường

          - Xây dựng kế hoạch phương án tài chính, dự toán ngân sách cần chi trong các hoạt động của trường hợp lý.

          - uyHXin chủ trương XHHGD UBND xã, huy động mọi nguồn lực, mạnh thường quân, phối hợp với phụ huynh học sinh…nhằm tạo nguồn tài chính dồi dào để đủ đảm bảo chủ động thực hiện các chiến lược phát triển nhà trường.

-Nghiêm chỉnh chấp hành định mức quy định của Nhà nước. Huy động và sử dụng các nguồn vốn phải đảm bảo minh bạch và công khai.

          4.2. Giải pháp thực hiện

- Tranh thủ tối đa sự hổ trợ tài chính của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm.

- Đổi mới tư duy tài chính, cơ sở vật chất. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu, chủ động quản lý kế hoạch tài chính.

- Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các chương trình phát triển của nhà trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ về tài chính, hạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.

Phần III

Tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả

 

          1. Tổ chức thực hiện

          1.1. Phổ biến kế hoạch

Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và các tổ chức ban ngành, đoàn thể, các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

1.2. Xây dựng lộ trình

* Giai đoạn 1Học kỳ I

- Huy động trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp đạt từ 80-85%, trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Bé ngoan xuất sắc đạt 40%. Bé chuyên chăm 95%. Trẻ SDD xuống dưới 4%; Thấp còi dưới 5%.

-  100% cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non; Trình độ tin học A 02/02. tỉ lệ 100%, Trình độ trung cấp lý luận chính trị 02/02, tỷ lệ 100%.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho trẻ như Ngày hội bé đến trường, vui hội trăng rằm, Cô giáo như mẹ hiền,Cháu yêu chú bộ độigiao lưu với trường MG Phong Lan...

- Tổ chức đại hội phụ huynh học sinh đầu năm, hội nghị CBCCVC, Đại hội công đoàn và đoàn thanh niên, đại hội Chi bộ.

  Đối với đội ngũ giáo viên

-  Trình độ đạt chuẩn 11/11, tỷ lệ 100%, trình độ trên chuẩn 10/11, tỷ lệ 90%.

- Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 08/11, tỷ lệ 80%.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 37%, Khá 63%. Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi cấp trường” 100%;

- Phấn đấu phát đảng viên trong nhà trường 4/23, tỷ lệ: 17%.

* Giai đoạn 2Học kỳ II

- Trẻ hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 100%. Trẻ đạt chuyên chăm 98%; giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 4%; Thấp còi dưới 5%.

- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa cho trẻ như Múa hát mừng xuân, Ngày hội của bà mẹ và cô; Tham gia hội thi ”xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm”...

-  Cán bộ quản lý có trình độ Đại học sư phạm mầm non 02/02, tỷ lệ 100%

- Trình độ Cử nhân quản lý giáo dục đạt 01/02, tỷ lệ 50%

- Trình độ trung cấp lý luận chính trị 03/03, tỷ lệ đạt 100%

- Đảng viên 05/23, tỷ lệ 21%

- Đánh giá chuẩn Cán bộ quản lý hằng năm xếp loại xuất sắc 100%

- Trình độ đào tạo của giáo viên trên chuẩn 23, tỷ lệ 100%

- Trình độ tin học, ngoại ngữ chứng chỉ A 9/11, tỷ lệ 900%.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên xếp loại xuất sắc 52%, Khá 48%

- Giáo viên đạt “Giáo viên dạy giỏi“ cấp huyện” 02/11, tỷ lệ 18%, cấp tỉnh 1/11, tỷ lệ 0.9%.

- Giáo viên  thành thạo trong việc sử dụng máy tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy giáo án điện tử 11/11, tỷ lệ 100%.

- Tiếp cận tốt với các phương tiện, thiết bị dạy học tiên tiến.

- Tuyên truyền, quảng bá thương hiệu nhà trường.

- Tổ chức tổng kết kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch chiến lược năm học tiếp theo.

          1.3. Phân công thực hiện

-Hiệu trưởng 

 Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo.

 Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

 Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

 Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ/tuần.

 Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

 Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các Chủ trương, chính sách, văn bản của ngành cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.

- Phó hiệu trưởng 

 Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, quản lý công tác bán trú, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường; Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

     - Tổ trưởng chuyên môn

      Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.

      Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn.

      - Tổ phó chuyên môn

        Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.

  - Tổ văn phòng

   Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.

        Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng. Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên.

  -  Giáo viên

             Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: lập kế hoạch, tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục; đánh giá và quản lý trẻ em tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường.

            Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em.     

 - Kế toán kiêm văn thư

Quản lý hồ sơ kế toán nhà trường. Tham mưu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; lập dự toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp. Kế hoạch tu sửa, mua sắm tài sản của trường. Báo cáo đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho CBVC của trường. Thực hiện các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

            Thực hiện nhiệm vụ Văn thư-Lưu trữ của trường; tổng hợp công văn đi, đến trình lãnh đạo duyệt và chuyển đến các bộ phận chức năng thực hiện.

           Lưu trữ công văn đi, đến, đánh máy văn bản, trực điện thoại của cơ quan.

           Quản lý con dấu nhà trường; dấu Công đoàn và sử dụng các loại dấu đúng theo quy định của Pháp luật. Đóng dấu các văn bản và các hồ sơ theo quy định.

           Hoàn thành các báo cáo, biểu mẫu khi BGH giao. Quản lý hồ sơ các cháu và bàn giao đúng thời gian. Thực hiện hồ sơ, sổ sách theo quy định.

           -  Y tế

            Xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trường học theo tuần, tháng, năm. Thực hiện hồ sơ sổ sách về y tế trường học theo quy định. Tổ chức tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh.

            Tham gia kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập huấn về YTTH…

            Theo dõi sức khỏe trẻ, có kế hoạch tuyên truyền công tác vệ sinh, phòng chống các bệnh, tai nạn thương tích thường gặp trong công tác CSGD trẻ.

           Tham mưu Hiệu trưởng công tác khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2lần/năm. Theo dõi mua và cấp phát các loại bông băng cho các lớp và xử lý tai nạn theo quy định trong trường mầm non. Tính Nutrikids.

 - Thủ quỹ (nhân viên y tế kiêm nhiệm)

 Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định.

 Hàng ngày, tuần, tháng thu, chi tiền ăn theo quy định, nội quy của trường, cấp trên. Quyết toán thu, chi hàng tháng, sổ sách cập nhật kịp thời, đầy đủ.

- Thủ kho (nhân viên phục vụ kiêm nhiệm)

 Bảo quản hàng trong kho, kho luôn sạch sẽ, thông thoáng, quét dọn hàng ngày, kiểm tra kho hàng ngày, tuần, tháng…Nhập và xuất kho phải có đầy đủ bộ phận.  Quản lý tốt quỹ nhà trường, không để thất thoát…

          - Cấp dưỡng

            Đi chợ đúng thực đơn, tiếp phẩm tươi ngon, đúng. Chế biến thực phẩm đảm bảo đủ số lượng, chất lượng. Đảm bảo VSATTP không có dịch bệnh lây lan trong trường mẫu giáo. Thực hiện vệ sinh nhà bếp theo lịch phân công.

            - Bảo vệ

            Bảo vệ bảo quản tài sản nhà trường, thực hiện nhiệm vụ khi được BGH yêu cầu. Trực ban đêm và các ngày nghỉ: Thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, tết... Mở, đóng cửa các lớp học, cổng trường đầu giờ, cuối buổi học và các ngày lễ, hội...

            Trực trường từ 17h00 đến 6h30 sáng hôm sau hàng ngày. Riêng thứ bảy, chủ nhật, những ngày nghỉ lễ, tết, hè...trực 24/24h.

            - Phục vụ

             Phục vụ văn phòng, vệ sinh sân trường, phòng ăn của trẻ và văn phòng. Hoàn thành các công tác khi Hiệu trưởng giao.

          1.4. Quy định tách nhiệm từng bộ phận, cá nhân

- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong năm học.

 - Phó Hiệu trưởng:Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Tổ trưởng chuyên môn

 Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ.

 Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

- Giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đúng thời gian quy định, thông tin kịp thời những vướng mắc đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục nhà trường.

- Hội đồng trường

Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn và năm học.

Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ; giới thiệu người để bổ nhiệm làm hiệu trưởng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.

+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.

Hội cha mẹ học sinh

+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.

+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

          2. Giám sát và đánh giá kết quả

Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ thường xuyên hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh bổ sung thực hiện cho hoàn thiện giai đoạn trước.         

 3. Kết luận

 Để thực hiện tốt kế hoạch phát triển nhà trường theo tôi việc đầu tiên là phải xây dựng được khối đoàn kết nội bộ đây là một trong những vấn đề cực kỳ quan trọng quyết định đến sự thành công của trường. Tiếp đến là triển khai các kế hoạch một cách khoa học và thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch.

Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục năm học 2017-2018 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng tốt hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường năm học 2017-2018 là văn bản định hướng cho sự phát triển nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.

 

Nơi nhận:                                                                         HIỆU TRƯỞNG                                                  - Phòng GD&ĐT;

 - Lưu: VT, MNTN.

                                       

                                                                                               

 

      Mai Đình Lệ Thủy